Dịch những Từ Ngữ và Khái Niệm thường dùng trong việc hỗ trợ người Đồng Cảnh Ngộ

Mục đích của tài liệu này là để cung cấp những bản dịch diễn tả trung thực được ý nghĩa của sự giúp đỡ người đồng cảnh ngộ theo một cách thích hợp với văn hóa và dễ hiểu.

Nhiều người gặp khó khăn với những bản dịch hiện thời khi diễn tả về sự hỗ trợ người đồng cảnh ngộ.

Nhiều bản dịch đã dịch sai, không rõ hoặc dùng những từ ngữ tiêu cực khi nói về khuyết tật.

Nhiều từ ngữ có nguồn gốc trong văn hóa Anh Úc và rất khó dịch cho những nền văn hóa không cùng chia sẻ những khái niệm tương tự.

Điều này có thể dẫn tới việc hiểu sai lầm cho những người cần thông tin bằng ngôn ngữ của chính họ.

Tài liệu này bao gồm những bản dịch cho 18 từ ngữ và khái niệm bằng:

5 ngôn ngữ viết: Tiếng Ả rập, Miên, Đại Hàn, Trung quốc giản dị và Việt Nam

6 ngôn ngữ nói: Tiếng Ả rập, Quảng đông, Miên, Đại Hàn, Quan thoại và VIệt Nam

Tài liệu này được triển khai bằng cách nào

Tài liệu này được triển khai bởi những người có khuyết tật và gia đình họ, là những người có trải nghiệm trong việc giúp đỡ người đồng cảnh ngộ.

Liên Minh Đa Văn Hóa Về Khuyết Tật tổ chức những buổi học hỏi  với những người đồng cảnh ngộ, cùng với thông dịch viên cho từng nhóm ngôn ngữ khác nhau. Tại những buổi học hỏi đó, chúng tôi bàn thảo về ý nghĩa của từng từ ngữ và khái niệm  để tìm ra cách phiên dịch tốt nhất cho cộng đồng.

Những bản phiên dịch bao gồm ngôn ngữ chính thống và bình dân và bao gồm những ví dụ để cung cấp thêm cho phần diễn giải.

Nhiều khi chúng tôi đã cần sáng tạo thêm phần diễn giải và dịch thuật mới để diễn tả trọn vẹn nhất những khái niệm về sự giúp đỡ người đồng cảnh ngộ bằng các ngôn ngữ khác nhau.   

Cách sử dụng tài liệu này

Có nhiều cách bạn có thể sử dụng tài liệu này. Bạn có thể đọc hết một mình hoặc đọc trong một nhóm.

Nếu bạn đã là thành phần của một nhóm hỗ trợ người đồng cảnh ngộ rồi, thì bạn có thể dùng tài liệu này như một đề tài hội thảo trong buổi họp sắp tới – tất cả đều tùy bạn!

Những từ ngữ và khái niệm này có biến chuyển. Những cuộc thảo luận của bạn sẽ giúp tạo ánh sáng mới cho những ý kiến được nêu ra, và sẽ giúp tìm thêm phương cách khác nhau khi nói với nhau về sự hỗ trợ người đồng cảnh ngộ.

Nếu bạn muốn có thêm thông tin về sự triển khai của tài liệu này, hoặc muốn tìm hiểu thêm về sự giúp đỡ người đồng cảnh ngộ, xin đừng ngại liên lạc với Diversity and Disability Alliance, Liên Minh Đa Văn Hóa Về Khuyết Tật.

Diversity and Disability Alliance

Phone:02 8717 1500

Email:info@ddalliance.org.au

Website:HYPERLINK “http://www.ddalliance.org.au” www.ddalliance.org.au

Những tài liệu liên hệ

Intro to Peer Support – Giới thiệu về Sự Hỗ Trợ Người Đồng Cảnh Ngộ

Peer Support Videos: HYPERLINK “http://www.ddalliance.org.au/videos-in-languages.html”8 videos in 6 languages – Videos về Người Đồng Cảnh Ngộ: 8 Videos bằng 6 ngôn ngữ

                                                   

Từ ngữ cho người đồng cảnh ngộ

Đây là danh sách các từ ngữ thường được sử dụng cho những người đồng cảnh ngộ (tức là những người bị khuyết tật). Danh sách này sẽ giúp tất cả chúng ta hiểu ý nghĩa những điều muốn nói.

Peer
Người đồng cảnh ngộ

Bản dịch

Người đồng cảnh ngộ

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Người đồng cảnh ngộ là người thấu hiểu nhất về đời sống của chính mình.

Người đồng cảnh ngộ có kinh nghiệm sống với khuyết tật của mình.

Người đồng cảnh ngộ được xem là bình đẳng.

Người đồng cảnh ngộ thường chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với nhau.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Hai người đồng cảnh ngộ gặp nhau tại một quán cà phê để chia sẻ những gì họ biết về cách tự quản lý kế hoạch NDIS của họ.

. Ví dụ thứ hai: Một nhóm người đồng cảnh ngộ họp mặt với nhau để chia sẻ kinh nghiệm của họ về việc tìm các nhân viên giúp đỡ mình. Mọi người đều học hỏi lẫn nhau.

Peer Facilitators
Người tạo cơ hội hỗ trợ người đồng cảnh ngộ

Bản dịch

Người tạo cơ hội hỗ trợ người đồng cảnh ngộ là

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Người đồng cảnh ngộ này giúp người đồng cảnh ngộ kia, hay một nhóm tìm hiểu hoặc khám phá ra điều mới.

Một người đồng cảnh ngộ có thể giúp và hướng dẫn một nhóm trò chuyện và cùng nhau học hỏi.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Một nhóm người đồng cảnh ngộ họp mặt để cùng nhau học hỏi về Kỹ Thuật Giúp Đỡ. Một người đồng cảnh ngộ được cử làm người điều khiển buổi họp để bảo đảm sao cho ai muốn phát biểu cũng đều được phát biểu.

. Ví dụ thứ hai: Một người đồng cảnh ngộ đã học xong khóa huấn luyện “Giới thiệu về Sự Hỗ Trợ Người Đồng Cảnh Ngộ”. Giờ đây chị ấy có thể giúp người đồng cảnh ngộ mới hiểu biết về sự hỗ trợ cho người đồng cảnh ngộ.

Peer Movement
Phong trào cùng người đồng cảnh ngộ để tạo thay đổi tích cực.

Bản dịch

Phong trào cùng người đồng cảnh ngộ để tạo thay đổi tích cực là khi

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Những người đồng cảnh ngộ và những người bênh vực họ cùng đến với nhau để đòi hỏi sao cho họ được tốt hơn.

Các người đồng cảnh ngộ đoàn kết với nhau để lên tiếng rằng: “Không có gì liên quan đến chúng ta, mà không có chúng ta tham gia”.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Một nhóm người đồng cảnh ngộ và những người bênh vực họ tụ họp nhau để biểu tình chống việc không có lối vào thích hợp cho người khuyết tật tại rạp xi-nê mới.

. Ví dụ thứ hai: Một nhóm người đồng cảnh ngộ cùng những người bênh vực họ tụ họp nhau để tổ chức một buổi thuyết trình để phát biểu tại một hội nghị về kinh nghiệm và kiến thức của họ.

Peer Mentor
Người giúp đỡ cá nhân người đồng cảnh ngộ

Bản dịch

Người giúp đỡ cá nhân người đồng cảnh ngộ

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Người giúp đỡ cá nhân người đồng cảnh ngộ là một người có kỹ năng hoặc kiến thức có thể chia sẻ riêng tư với từng cá nhân người đồng cảnh ngộ.

Ai cũng có tài trong một lĩnh vực nào đó, nên ai cũng có thể làm người cố vấn cho người đồng cảnh ngộ.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Chị Liên biết nhiều về việc tự chăm sóc. Chị Liên gặp anh Tâm mỗi tháng và giúp anh Tâm cải thiện trong việc tự mình theo dõi tiền trợ cấp của NDIS. Họ sẽ làm như vậy trong 3 tháng rồi cùng kiểm tra lại xem anh Tâm có còn cần sự trợ giúp của chị Liên nữa không.

. Ví dụ thứ hai: Anh Bền có tài quản lý tiền bạc. Anh ta có một phương thức hữu hiệu cho hoàn cảnh của mình. Anh Bền gặp anh Thông hai lần để chỉ anh Thông cách vận hành của phương thức này.

Peer Network
Mạng lưới cho người đồng cảnh ngộ

Bản dịch

Mạng lưới cho người đồng cảnh ngộ là

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Mối giao kết giữa các người đồng cảnh ngộ.

Một nhóm người đồng cảnh ngộ tiếp tục giữ liên lạc với nhau (qua gặp gỡ, qua Facebook, hay qua điện thoại).

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Một nhóm người khuyết tật gặp nhau mỗi tháng một lần tại một quán cà phê, nói về vấn đề lối vào thích hợp dành cho người khuyết tật tại địa phương và họ thảo luận với nhau xem cần phải làm gì để có được lối vào đó.

. Ví dụ thứ hai: Ba người đồng cảnh ngộ có cùng sở thích về trò chơi điện tử trên mạng và gặp nhau mỗi tuần để chơi trò chơi điện tử với nhau và chia sẻ mẹo vặt để thắng.

Peer Support
Sự trợ giúp lẫn nhau của người đồng cảnh ngộ

Bản dịch

Sự trợ giúp lẫn nhau của người đồng cảnh ngộ

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Sự trợ giúp lẫn nhau của người đồng cảnh ngộ được thực hiện khi một người đồng cảnh ngộ luôn có mặt lúc một người đồng cảnh ngộ khác cần sự giúp đỡ.

(Hoặc là) khi giúp đỡ người đồng cảnh ngộ khác.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Anh Lân giúp anh Kiệt viết một đơn khiếu nại.

. Ví dụ thứ hai: Chị Xuân giúp anh Hải để phỏng vấn tuyển chọn nhân viên mới.

Peer Support Group
Nhóm hỗ trợ dành cho người đồng cảnh ngộ

Bản dịch

Nhóm hỗ trợ dành cho người đồng cảnh ngộ là khi

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Một nhóm người đồng cảnh ngộ giúp đỡ lẫn nhau.

Nhóm gặp gỡ nhau trực tiếp mặt đối mặt, trên mạng hay qua điện thoại.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

Ví dụ: Một nhóm người đồng cảnh ngộ họp mặt nhau để bàn về việc đi du lịch nước ngoài và cách thực hiện chuyến đi. Họ chia sẻ kinh nghiệm và các mẩu chuyện với nhau.

Peer Leadership
Sự dẫn đầu trong nhóm người đồng cảnh ngộ

Bản dịch

Sự dẫn đầu trong nhóm người đồng cảnh ngộ là khi

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Người đồng cảnh ngộ nào cũng có thể là người dẫn đầu của nhóm.

Sự dẫn đầu của nhóm người đồng cảnh ngộ diễn ra khi một người hay một nhóm người đồng cảnh ngộ chủ động thực hiện.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Một nhóm người đồng cảnh ngộ tại địa phương được Anh Tôn và chị Ly dẫn đầu. Anh chị này sắp xếp các buổi họp nhóm và bảo đảm mọi việc được suông sẻ. Bây giờ, anh Vinh gánh vác vai trò dẫn đầu bằng cách phụ trách việc gọi điện thoại từng người để nhắc họ đến buổi họp.

. Ví dụ thứ hai: Nhóm mang tên Sức Mạnh Người Đồng Cảnh Ngộ là một sự kiện được tổ chức bởi một số người dẫn đầu là những người đồng cảnh ngộ đã tập họp các người đồng cảnh ngộ từ khắp thành phố Sydney đến để học hỏi lẫn nhau.

Accountability
Vấn đề Chịu Trách Nhiệm

Bản dịch

Vấn đề chịu trách nhiệm nghĩa là

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Bạn hãy tin tưởng vào tôi.

Khi tôi nói tôi sẽ làm một điều gì, thì chắc chắn tôi sẽ làm.

Nếu bạn nói bạn sẽ làm một việc gì, thì tôi tin là bạn sẽ giữ lời.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Nếu bạn sắp xếp một buổi họp, thì bạn cần đến đúng giờ.

. Ví dụ thứ hai: Tôi nói tôi sẽ tổ chức gì đó và tôi làm đúng như thế.

. Ví dụ thứ ba: Tôi gọi điện thoại bạn, vì bạn nói bạn sẽ sắp xếp chuyện này xong tuần rồi, nhưng tới bây giờ bạn vẫn chưa làm.

Paying It Forward
Làm điều tốt vì đã nhận được sự giúp đỡ trước đây

Bản dịch

Làm điều tốt vì đã nhận được sự giúp đỡ trước đây là khi

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Bạn vui vẻ cho đi mà không chờ đợi nhận lại gì cả.

Có một ai đó đã giúp bạn, và bây giờ bạn muốn giúp lại người khác.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Một người đồng cảnh ngộ đã hưởng ích lợi từ một sự giúp đỡ, nay cảm thấy hứng thú để trở thành một người hỗ trợ người đồng cảnh ngộ để có thể giúp đỡ người khác.

. Ví dụ thứ hai: Bạn tham dự một buổi họp nhóm hỗ trợ những người đồng cảnh ngộ vì bạn có một số thông tin mà bạn biết sẽ có lợi cho họ.

To be humble
Hãy khiêm nhường

Bản dịch

Hãy khiêm nhường là khi

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Bạn biết bạn là ai và biết bạn giỏi về việc gì đó.

Nhưng bạn không khoe khoang hay vênh váo. Bạn không kiêu ngạo.

Bạn rất giỏi trong việc làm cho người khác cảm thấy bình đẳng với bạn.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Bạn được nhờ lo một việc mà bạn thành thạo và thích làm. Tuy nhiên, bạn biết là những người khác trong nhóm cũng có thể làm, và do vậy, bạn nhường cho người khác đó có cơ hội làm việc ấy.

. Ví dụ thứ hai: Có người khen bạn. Bạn nói cảm ơn và bạn bảo đảm sao cho mọi người trong nhóm đã góp phần, cũng nhận được lời khen.

Ally
Người hỗ trợ

Bản dịch

Người hỗ trợ

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Người hỗ trợ không phải là một người đồng cảnh ngộ, nhưng là một người giúp đỡ. Họ thuộc thành phần của phong trào cùng người đồng cảnh ngộ, cùng nhau thực hiện sự thay đổi với người đồng cảnh ngộ. Những người hỗ trợ làm theo sự dẫn đầu của các người đồng cảnh ngộ.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Từ lâu, Chị An và anh Tâm là bạn với nhau. Chị An đến các buổi họp nhóm của nhóm Hỗ Trợ Người Đồng Cảnh Ngộ và giúp anh Tâm đưa ra các ý kiến của anh.

. Ví dụ thứ hai: Anh Tôn là một thiện nguyện viên cho trung tâm cộng đồng địa phương. Mỗi lần nhóm người đồng cảnh ngộ họp mặt thì anh Tôn mở cửa phòng họp và sắp xếp bàn ghế sẵn. Anh cũng giúp khi buổi họp kết thúc.

Reflection
Rút kinh nghiệm

Bản dịch

Rút kinh nghiệm là

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Suy nghĩ về chuyện đã xảy ra, rồi thay đổi khía cạnh nào đó để lần sau được tốt hơn.

Việc rút kinh nghiệm có thể được thực hiện một mình hay chung với người khác.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

Ví dụ: sau buổi họp nhóm với người đồng cảnh ngộ, bạn ngồi lại với người điều hợp viên và chia sẻ về những điều đã xảy ra tại buổi họp. Các câu hỏi bạn hỏi là

Điều gì … đã diễn ra tốt, hay không tốt?

Vậy điều gì … chúng ta có thể thay đổi và thực hiện khác đi?

Giờ đây điều gì … chúng ta cần thực hiện từ bây giờ cho đến lúc có buổi họp kế tiếp?

Confidentiality
Bảo mật

Bản dịch

Bảo mật là

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Một thỏa thuận xác nhận những gì có thể chia sẻ và những gì không được chia sẻ với những người không liên hệ trong thỏa thuận đó.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

Ví dụ: Một nhóm hỗ trợ người đồng cảnh ngộ đã lập một thỏa thuận về sự bảo mật là: mọi điều được nói trong nhóm về ai đó là chuyện riêng tư và không được lập lại cho người khác ở ngoài nhóm.

I get you – factor
Sự  kiện “Tôi hiểu bạn”

Bản dịch

Sự kiện “Tôi hiểu bạn” nghĩa là

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Nếu bạn có những trải nghiệm tương tự với ai rồi, thì thường có nghĩa là người ấy hiểu bạn dễ dàng hơn, và bạn không cần phải cắt nghĩa nhiều về bạn hơn.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

Ví dụ: Một nhóm người đồng cảnh ngộ chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với nhau về việc đi khám bệnh với các bác sĩ địa phương. Mọi người cảm thấy thật sự hiểu nhau vì đã được chia sẻ những kinh nghiệm tương tự.

Reciprocal / mutually beneficial
Lợi ích qua lại cho nhau

Bản dịch

Lợi ích qua lại cho nhau là khi

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Ai cũng cảm thấy mình là người thắng cuộc.

Đây là điều tích cực cho mọi người.

Ai cũng nhận được một ích lợi nào đó.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

Anh Sâm và anh Tá gặp nhau tại quán cà-phê để chia sẻ những gì họ biết về việc tuyển nhân viên. Sau cuộc thảo luận cả hai cảm thấy đều được ích lợi từ cuộc gặp gỡ này.

Advocacy
Lên tiếng đòi sự thay đổi tích cực

Bản dịch

Lên tiếng đòi sự thay đổi tích cực là

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Sự lên tiếng bênh vực một vấn đề quan trọng.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

Ví dụ: Nhiều người khuyết tật không tìm được việc làm. Một nhóm người bảo vệ quyền lợi ( tức là những người khuyết tật cùng những người hỗ trợ) tập họp lại để tổ chức một cuộc vận động đi gặp từng chính trị gia địa phương để nói chuyện với họ về vấn đề này.

Self – Advocacy Movement
Phong Trào Lên Tiếng Cho Chính Mình

Bản dịch

Phong Trào Lên Tiếng Cho Chính Mình là khi

Giải thích ý nghĩa ngắn gọn

Những người lên tiếng cho chính mình họp nhau lại và hành động để thay đổi các vấn đề quan trọng.

Người lên tiếng cho chính mình là người có khuyết tật.

Những người này tích cực đoàn kết với nhau trong tiếng nói: “Không có gì liên quan đến chúng ta, mà không có chúng ta tham gia”.

Ví dụ về cách sử dụng từ ngữ

. Ví dụ thứ nhất: Những người lên tiếng cho chính mình tụ họp để biểu tình về vấn đề không có lối vào thích hợp cho người khuyết tật tại rạp xi-nê mới.

. Ví dụ thứ hai: Những người lên tiếng cho chính mình tụ họp nhau lại để tổ chức một hội nghị cho những người khuyết tật khác để học hỏi về quyền lợi của mình khi đi khám bác sĩ.